Trang chủ » Thuốc SNQN » Atropin Sulphat 0,25mg/1ml
( Atropin sulphat )
( 430 / ống )
THUỐC ĐỘC
Hoạt chất: Atropin sulphat ……………………………………..0,25 mg vừa đủ 1 ml
Tá dược: Acid hydroclorid, nước cất pha tiêm ………..vừa đủ 1 ml
Ngoại khoa:
Tiền mê:
Chẹn tác dụng phụ muscarin của thuốc kháng cholinesterase (neostigmin):
Hồi sức tim – phổi:
Điều trị ngộ độc phospho hữu cơ, carbamat, chất độc thần kinh:
Người lớn: Liều đầu tiên 1-2mg hoặc hơn, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch cách nhau 5-60 phút/lần cho đến khi hết triệu chứng muscarin. Trong trường hợp nặng, có thể cần tới liều 50mg trong 24 giờ đầu. Khi dùng atropin liều cao, phải giảm dần thuốc để tránh các triệu chứng trở lại đột ngột (như phù phổi). Tổng liều atropin dùng trong ngộ độc carbamat thường ít hơn. Liều atropin cần thiết phụ thuộc rất nhiều vào mức độ nặng của ngộ độc.
Trẻ em: Liều thông thường tiêm bắp hoặc tĩnh mạch: 0,03 – 0,05 mg/kg cách nhau 10-30 phút cho tới khi các triệu chứng muscarin hết. Dùng thuốc lại nếu triệu chứng tái phát.
Phì đại tuyến tiền liệt (gây bí đái), liệt ruột hay hẹp môn vị, bệnh nhược cơ (nhưng có thể dùng để giảm tác dụng do muscarin của thuốc kháng cholinesterase), glôcôm góc đóng hay góc hẹp (làm tăng nhãn áp và có thể thúc đẩy xuất hiện glôcôm), cơn nhịp tim nhanh, triệu chứng ngộ độc giáp trạng.
Trẻ em: Khi môi trường khí hậu nóng hoặc sốt cao.
Thời kỳ mang thai:
Atropin đi qua nhau thai, sau khi tiêm tĩnh mạch nồng độ tối đa trong máu cuống rốn đạt được sau 5 phút và tác dụng mạnh nhất trên tim **thai sau 25 phút. Tuy nhiên, chưa xác định được nguy cơ độc đối với phôi thai và thai nhi. Cần thận trọng dùng atropin trong các tháng cuối của thai kỳ vì có thể có tác dụng không mong muốn đối với thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
Trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với thuốc kháng acetylcholin, cần tránh dùng kéo dài trong thời kỳ cho con bú.
Atropin sulphat dạng tiêm khi trộn với norepinephrin bitartrat, metaraminol bitartrat và natri bicarbonat sẽ xảy ra tương kỵ vật lý. Khi trộn atropin sulphat với dung dịch natri methohexital sẽ gây kết tủa trong 15 phút.
Thường gặp, ADR>1/100
và loạn nhịp.
Ít gặp, 1/1000 < ADR<1/100
Thông báo ngay cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều: Khi ngộ độc có các triệu chứng giãn đồng tử, nhịp tim nhanh, thở nhanh, sốt cao, hệ thần kinh trung ương bị kích thích (bồn chồn, lú lẫn, hưng phấn, các phản ứng rối loạn tâm thần và tâm lý, hoang tưởng, mê sảng, đôi khi co giật). Trong trường hợp ngộ độc nặng thì hệ thần kinh trung ương bị kích thích quá mức có thể dẫn đến ức chế, hôn mê, suy tuần hoàn, suy hô hấp, rồi tử vong.
Xử trí: Cần có các biện pháp điều trị hỗ trợ. Có thể dùng diazepam khi bị kích thích và co giật. Không được dùng phenothiazin vì sẽ làm tăng tác dụng của thuốc kháng acetyl cholin.
( Atropin sulphat )
( 430 / ống )
THUỐC ĐỘC
Hoạt chất: Atropin sulphat ……………………………………..0,25 mg vừa đủ 1 ml
Tá dược: Acid hydroclorid, nước cất pha tiêm ………..vừa đủ 1 ml
Ngoại khoa:
Tiền mê:
Chẹn tác dụng phụ muscarin của thuốc kháng cholinesterase (neostigmin):
Hồi sức tim – phổi:
Điều trị ngộ độc phospho hữu cơ, carbamat, chất độc thần kinh:
Người lớn: Liều đầu tiên 1-2mg hoặc hơn, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch cách nhau 5-60 phút/lần cho đến khi hết triệu chứng muscarin. Trong trường hợp nặng, có thể cần tới liều 50mg trong 24 giờ đầu. Khi dùng atropin liều cao, phải giảm dần thuốc để tránh các triệu chứng trở lại đột ngột (như phù phổi). Tổng liều atropin dùng trong ngộ độc carbamat thường ít hơn. Liều atropin cần thiết phụ thuộc rất nhiều vào mức độ nặng của ngộ độc.
Trẻ em: Liều thông thường tiêm bắp hoặc tĩnh mạch: 0,03 – 0,05 mg/kg cách nhau 10-30 phút cho tới khi các triệu chứng muscarin hết. Dùng thuốc lại nếu triệu chứng tái phát.
Phì đại tuyến tiền liệt (gây bí đái), liệt ruột hay hẹp môn vị, bệnh nhược cơ (nhưng có thể dùng để giảm tác dụng do muscarin của thuốc kháng cholinesterase), glôcôm góc đóng hay góc hẹp (làm tăng nhãn áp và có thể thúc đẩy xuất hiện glôcôm), cơn nhịp tim nhanh, triệu chứng ngộ độc giáp trạng.
Trẻ em: Khi môi trường khí hậu nóng hoặc sốt cao.
Thời kỳ mang thai:
Atropin đi qua nhau thai, sau khi tiêm tĩnh mạch nồng độ tối đa trong máu cuống rốn đạt được sau 5 phút và tác dụng mạnh nhất trên tim **thai sau 25 phút. Tuy nhiên, chưa xác định được nguy cơ độc đối với phôi thai và thai nhi. Cần thận trọng dùng atropin trong các tháng cuối của thai kỳ vì có thể có tác dụng không mong muốn đối với thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
Trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với thuốc kháng acetylcholin, cần tránh dùng kéo dài trong thời kỳ cho con bú.
Atropin sulphat dạng tiêm khi trộn với norepinephrin bitartrat, metaraminol bitartrat và natri bicarbonat sẽ xảy ra tương kỵ vật lý. Khi trộn atropin sulphat với dung dịch natri methohexital sẽ gây kết tủa trong 15 phút.
Thường gặp, ADR>1/100
và loạn nhịp.
Ít gặp, 1/1000 < ADR<1/100
Thông báo ngay cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều: Khi ngộ độc có các triệu chứng giãn đồng tử, nhịp tim nhanh, thở nhanh, sốt cao, hệ thần kinh trung ương bị kích thích (bồn chồn, lú lẫn, hưng phấn, các phản ứng rối loạn tâm thần và tâm lý, hoang tưởng, mê sảng, đôi khi co giật). Trong trường hợp ngộ độc nặng thì hệ thần kinh trung ương bị kích thích quá mức có thể dẫn đến ức chế, hôn mê, suy tuần hoàn, suy hô hấp, rồi tử vong.
Xử trí: Cần có các biện pháp điều trị hỗ trợ. Có thể dùng diazepam khi bị kích thích và co giật. Không được dùng phenothiazin vì sẽ làm tăng tác dụng của thuốc kháng acetyl cholin.
Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh là bệnh viện chuyên khoa, tuyến chuyên môn cao nhất về khám chữa bệnh trong lĩnh vực sản phụ khoa và nhi khoa của tỉnh.
Vị trí nằm cạnh quốc lộ 18A, phía Tây của thành phố Hạ Long, là trung tâm kết nối các khu dân cư đông đúc của Quảng Ninh, Hải Dương và Hải Phòng.
© Copyright 2022| Bản quyền thuộc về Bệnh viện Sản Nhi Quảng NinhThiết kế bởi: Truyền thông Đa Hình.